Giáo Trình Số

Tiểu học · Toán 5 · Kết nối tri thức · Ôn tập đầu năm học

Ôn tập về đo lường

Bài 7

🚀 Khởi động

Bạn An đi học bằng xe đạp, nhà cách trường 2 km 500 m. Bạn Bình đi bộ, nhà cách trường 2 400 m. Ai ở gần trường hơn? Để trả lời, ta cần đổi về cùng đơn vị rồi mới so sánh được.

🎯 Sau bài này, em sẽ:

  1. 1 Biết bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng và diện tích thông dụng.
  2. 2 Hiểu quan hệ giữa các đơn vị đo trong cùng một đại lượng.
  3. 3 Vận dụng đổi đơn vị đo và so sánh các đại lượng.

📘 Đơn vị đo độ dài

Bảng đơn vị đo độ dài từ lớn đến nhỏ:

kmhmdammdmcmmm\text{km} \rightarrow \text{hm} \rightarrow \text{dam} \rightarrow \text{m} \rightarrow \text{dm} \rightarrow \text{cm} \rightarrow \text{mm}

Mỗi đơn vị liền kề hơn kém nhau 10 lần.

Một số quan hệ thường dùng:

  • 1 km=1000 m1 \text{ km} = 1\,000 \text{ m}
  • 1 m=10 dm=100 cm=1000 mm1 \text{ m} = 10 \text{ dm} = 100 \text{ cm} = 1\,000 \text{ mm}
⚠️ Lưu ý: Khi đổi từ đơn vị lớn sang nhỏ hơn, ta nhân. Khi đổi từ đơn vị nhỏ sang lớn hơn, ta chia.

📘 Đơn vị đo khối lượng

Bảng đơn vị đo khối lượng từ lớn đến nhỏ:

taˆˊntạyeˆˊnkghgdagg\text{tấn} \rightarrow \text{tạ} \rightarrow \text{yến} \rightarrow \text{kg} \rightarrow \text{hg} \rightarrow \text{dag} \rightarrow \text{g}

Mỗi đơn vị liền kề hơn kém nhau 10 lần.

Quan hệ hay dùng:

  • 1 taˆˊn=10 tạ=1000 kg1 \text{ tấn} = 10 \text{ tạ} = 1\,000 \text{ kg}
  • 1 kg=1000 g1 \text{ kg} = 1\,000 \text{ g}

📘 Đơn vị đo diện tích

Bảng đơn vị đo diện tích từ lớn đến nhỏ:

km2hm2dam2m2dm2cm2mm2\text{km}^2 \rightarrow \text{hm}^2 \rightarrow \text{dam}^2 \rightarrow \text{m}^2 \rightarrow \text{dm}^2 \rightarrow \text{cm}^2 \rightarrow \text{mm}^2

Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề hơn kém nhau 100 lần.

Quan hệ hay dùng:

  • 1 m2=100 dm2=10000 cm21 \text{ m}^2 = 100 \text{ dm}^2 = 10\,000 \text{ cm}^2
  • 1 km2=1000000 m21 \text{ km}^2 = 1\,000\,000 \text{ m}^2
⚠️ Lưu ý: Đơn vị diện tích hơn kém nhau 100 lần (không phải 10 lần) vì diện tích là tích của hai cạnh.

Đổi sang đơn vị nhỏ hơn: nhân với 1010 (độ dài, khối lượng) hoặc 100100 (diện tích) cho mỗi bước.

Đổi sang đơn vị lớn hơn: chia với 1010 hoặc 100100 cho mỗi bước.

✏️ Ví dụ Đổi 5 km 200 m ra mét
  • Bước 1: Đổi km ra m: 5 km=5×1000=5000 m5 \text{ km} = 5 \times 1\,000 = 5\,000 \text{ m}
  • Bước 2: Cộng phần lẻ: 5000 m+200 m=5200 m5\,000 \text{ m} + 200 \text{ m} = 5\,200 \text{ m}
✅ Đáp án: 5 km 200 m = 5 200 m.
✏️ Ví dụ Đổi 4 m² ra cm²
  • 1 m2=10000 cm21 \text{ m}^2 = 10\,000 \text{ cm}^2
  • 4 m2=4×10000=40000 cm24 \text{ m}^2 = 4 \times 10\,000 = 40\,000 \text{ cm}^2
✅ Đáp án: 4 m² = 40 000 cm².
✏️ Ví dụ So sánh: 2 km 500 m và 2 400 m
  • Đổi 2 km 500 m ra mét: 2×1000+500=2500 m2 \times 1\,000 + 500 = 2\,500 \text{ m}
  • So sánh: 2500 m>2400 m2\,500 \text{ m} > 2\,400 \text{ m}
✅ Đáp án: Nhà bạn Bình (2 400 m) gần trường hơn nhà bạn An (2 500 m).

✅ Luyện tập

1 / 6

1 km bằng bao nhiêu mét?